Qui hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương
Tìm kiếm nhà đất
Tìm nhà đất Dĩ An theo giá
Nhà Đất Dĩ An 300 triệu
Nhà Đất Dĩ An 400 triệu
Nhà Đất Dĩ An 500 triệu
Nhà Đất Dĩ An 600 Triệu
Nhà Đất Dĩ An 700 triệu
Nhà Đất Dĩ An 800 triệu
Nhà Đất Dĩ An 900 triệu
Nhà Đất Dĩ An 1 tỷ trở lên
Tìm nhà đất Long Thành Theo Giá
Nhà Đất Long Thành 300 triệu
Nhà Đất Long Thành 400 triệu
Nhà Đất Long Thành 500 triệu
Nhà Đất Long Thành 600 Triệu
Nhà Đất Long Thành 700 triệu
Nhà Đất Long Thành 800 triệu
Nhà Đất Long Thành 900 triệu
Nhà Đất Long Thành 1 tỷ trở lên
Nhà đất khu vực Bình Dương khác
Đất nền, đất xây dựng Bình Dương
Nhà ở, nhà xưởng Bình Dương
Bất động sản khác thuộc Bình Dương
Nhà đất khu vực khác
Bán đất các tỉnh ngoài Bình Dương
Bán nhà các tỉnh ngoài Bình Dương
Bán bất động sản khác ngoài Bình Dương
Dự án nổi bật
TIN TỨC NHÀ ĐẤT MỚI NHẤT
  • Giá nhà đất tại Dĩ An Bình Dương dịp cuối năm 2016

    22:04 | 09/12/2016

    Dịp cuối năm là thời điểm nhiều người đổ xô mua nhà đất khiến cho thị trường nhà đất - bất động sản tăng nhiệt. Nhằm mục đích giúp người mua định giá và mua được được nhà, đất khu vực thị xã Dĩ An Bình Dương đúng giá. 

     

  • Nhà ở đất Dĩ An Bình Dương nơi đáng đầu tư và định cư

    20:57 | 17/06/2016

    Nhà đất Dĩ An ở Bình Dương được xem là một nơi ổn định và phát triển nhanh chóng về nền kinh tế khu công nghiệp cũng như khu chế xuất. Ở Dĩ An gồm có 7 khu công nghiệp như khu công nghiệp Sóng Thần 1, Sóng Thần 2, khu công nghiệp Dệt may Bình An, khu công nghiệp Bình Đường, khu công nghiệp Bình An, khu công nghiệp Tân Đông Hiệp A và Tân Đông Hiệp B - bán nhà dĩ an

  • Nhà đất Dĩ An Bình Dương đa dạng về sản phẩm

    20:11 | 27/06/2016

    Hiện nay, Dĩ An thay da đổi thịt, từ thành thàng phố khu đô thị náo nhiệt, sầm uất nhất, có nhiều nhà cao tầng xây dựng mọc san sát với nhau, hiện đại, dịch vụ về phát triển mạnh. Trung tâm thương mại, chợ và siêu thị được đầu tư một cách hiện đại để đáp ứng các nhu cầu của nhiều người  - Bán nhà Dĩ An giá rẻ

  • Đất xây dựng, nhà ở thuộc Dĩ An Bình Dương vì sao hấp dẫn giới đầu tư

    20:14 | 20/06/2016

    Hiện tại Nhà Đất Dĩ An có đầu tư và cung cấp rất nhiều dự án như: Nhà ở giá rẻ, nhà biệt thự liền kề, nhà phố, nhà cấp 4 cũng như nhiều dự án đất nền xây dựng, đất nền nhà xưởng với giá thành hấp dẫn, pháp lý rõ ràng, thủ tục nhanh, đơn giản có hỗ trợ vay vốn ngân hàng đến 70% giá trị bất động sản. Bán nhà Dĩ An Bình Dương

  • Tiềm năng phát triển kinh tế tại Bình Dương

    17:54 | 30/06/2016

    Hiện tại, rất nhiều gia đình đang sinh sống tại các tỉnh miền trung, tây nguyên, miền tây muốn chuyển đến thành phố lớn như TPHCM, Bình Dương sống để con em họ có điều kiện phát triển toàn diện và để dễ tiếp cận các tiện ích công cộng như giao thông, bệnh viện, trường học hơn. - bán nhà Dĩ An Bình Dương

  • Tại sao nhà đất Dĩ An Bình Dương phát triển chóng mặt

    20:31 | 13/07/2016

    Được biết là thị trường bất động sản nhà đất Dĩ An đang tạo lên làn sóng mới trong tỉnh Bình Dương với rất nhiều dự án BĐS lớn nhỏ đang được các nhà đầu tư giới thiệu và tung ra trên thị trường. Ở đây, thu hút lượng lớn dòng vốn đổ vào. Các chuyên gia ngành bất động sản dự đoán, trong vài năm tới thì thị trường bất động sản về nhà đất ở Dĩ An sẽ sôi động hẳn lên

  • Nhà đất bình dương tại sao có sức hút lớn với nhà đầu tư và người định cư

    21:18 | 13/07/2016

    Nếu Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu là những địa điểm lí tưởng dành cho những người trung niên, nghỉ hưu hay lớn tuổi để an hưởng cuộc sống thanh bình thì Bình Dương là “vùng đất hứa” đầy tiềm năng cho giới trẻ phát triển bản thân - bán nhà Bình Dương

  • Nhiều dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp tại Bình Dương

    21:27 | 13/07/2016

    Bình Dương – Dĩ An Bình Dương không chỉ kêu gọi các nhà đầu tư mới mà để giữ chân các nhà đầu tư bám trụ lâu dài tỉnh Bình Dương – Dĩ An luôn luôn cải thiện tình hình về cơ sở hạ tầng, chính sách tạo điều kiện thuận lơi cho nhà đầu tư mới, tạo cơ hội cho các DN, nhà đầu tư cũ có cơ hội phát triển, mở rộng hơn nữa. bất động sản dĩ an

Qui hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dưong đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tồng thể phát triển kinh tế

-     xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 nãm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

Xét đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điếu chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm phát triển:

Quan điểm tổng quát: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và phát triển bền vững trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh khu vực dịch vụ, phát triển đô thị hóa, phát triển công nghệ cao; gắn kết nhanh với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN); giữ vững an ninh chính trị trật tự xã hội, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái có hiệu quả.

Quan điểm phát triển bền vững và tạo đột phá:

-     Trong 10-15 năm tới, kinh tế vẫn tiếp tục phát triển các ngành có ưu thế, có giá trị gia tăng cao để phục vụ nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu; đồng thời nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của doanh nghiệp chủ lực theo hướng đầu tư ra ngoài tỉnh và ra nước ngoài.

-Đi trước, đón đầu Hiệp định Thương mại xuyên Thái Bình Đương (TPP) và cộng đồng chung ASEAN trong tương lai gần để có cơ chế, chính sách khai thác có hiệu quả sớm nhất thời cơ và lợi thế trong kỳ quy hoạch.

-Tiếp tục chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp. Chú trọng vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế là phục vụ cho công nghiệp hóa, đô thị hóa với định hướng phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật, công nghệ cao.

-    Tập trung nguồn lực phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với hiện đại hóa và công nghiệp hóa tạo đột phá cho phát triển.

-    Ưu tiên phát triển một số công trình quan trọng phục vụ con người về giáo đục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe tạo ra sự chuyển biến lớn về an sinh xã hội trên địa bàn.

-    Phát triển kinh tế đồng bộ với phát triển xã hội; gắn với quốc phòng - an ninh để đảm bảo quá trình phát triển được ổn định và bền vững.

2.Điều chỉnh mục tiêu phát triển

Mục tiểu tổng quát: Xây dựng Bình Dương trở thành một đô thị văn minh, hiện đại, trở thành một trong những đô thị phát triển kinh tế - xã hội của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, có sức lan tỏa lớn, có tác động mạnh đến các tỉnh lân cận và vùng xung quanh; Bình Dương trở thành một đô thị trực thuộc Trung ương trước năm 2020; công nghiệp phát triển theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, tỷ lệ nội địa cao, ít thâm dụng lao động; cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ hiện đại; du lịch phát triển theo hướng đa dạng loại hình dịch vụ: Sinh thái, lịch sử, văn hóa, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học... găn chặt với đô thị xanh, văn minh, hiện đại; nông nghiệp đô thị gắn với công nghệ sinh học cao và chuyển giao công nghệ sinh học.

Bán đất dĩ an Bình Dương

Mục tiêu cụ thể:

a) Thời kỳ 2011- 2015: Thực hiện theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 -2015 (KHI 1-15).

Mục tiêu kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2011-2015 sẽ điều chỉnh từ 14,9%/năm theo QH2007 xuống 13,5%/năm theo KHI 1-15. Trong đó, Công nghiệp - Xây dựng (CN-XD) điều chinh từ 14,5%/năm (theo QH2007) xuống 9,0%/năm (theo KHI 1-15); khu vực Dịch vụ (DV) điều chỉnh từ 16,5%/năm (theo QH2007) tăng lên 22,0%/năm (theo KHI 1-15); khu vực Nông - Lâm nghiệp (NLN) điều chỉnh từ 3,4%/năm (theo QH2007) xuống 2,0%/năm theo KHI 1-15.

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng của các ngành dịch vụ; điều chỉnh tỷ trọng các ngành DV từ 30,0% (theo QH2007) tăng lên 38,0% (theo KHI 1-15). Khu vực CN - XD điều chỉnh từ 62,9% (theo QH2007) xuống 59,0% (theo KHI 1-15). Các ngành khu vực nông - lâm nghiệp (NLN) điều chỉnh từ 3,4% (theo QH2007) xuống 3,0% (theo KHI 1-15).

Tổng dân số năm 2015 đạt 2,043 triệu (QH2007 là 1,6 triệu người). Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân sẽ điều chỉnh từ 5,9%/năm (theo QH2007) xuống 4,8%/năm (theo KHI 1-15).

Kim ngạch xuất - nhập khẩu: Điều chỉnh kim ngạch xuất khẩu tăng từ

14,0   tỷ USD (theo QH2007) lên 23,55 tỷ USD (theo KH11-15). Điều chỉnh kim ngạch nhập khẩu tăng từ 10,0 tỷ USD (theo QH2007) lên 16,05 tỷ USD (theo KHI 1-15).

Phát triển kết cấu hạ tàng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đạt nền tảng của đô thị loại I: Tập trung xây dựng đường trực giao thông huyết mạch hướng tâm, xuyên tâm và đối ngoại: Hoàn thiện một số trục kết nối với các trung tâm kinh tế, cảng nước sâu, sân bay quốc tế trong vùng ĐNB; KTTĐPN và TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu xã hội:

Tỷ lệ đô thị hóa điều chỉnh tăng từ 50,0% (của QH2007) lên 70,0%.

Điều chỉnh GDP bình quân đầu người điều chỉnh từ 52,0 triệu đồng/người (theo QH2007) lên 63,2 triệu đồng/người (tương đương 3.000 USD/người).

Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm theo tiêu chí của Tỉnh còn dưới 1% vào năm 2015

Số lao động được giải quyết việc làm: 44,0 nghìn lao động.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 70,0% lực lượng lao động.

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi cân nặng theo tuổi: Dưới 11,0%.

Giảm tỷ lệ trẻ em chết dưới 1 tuổi dưới 8 %0.

Tỷ lệ giáo viên các cấp đạt trên chuẩn: 45,0%.

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 65,0%.

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã đạt trên 90%.

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có bác sĩ phục vụ đạt 100,0%.

Số cán bộ y tế/vạn dân: 41 cán bộ y tế/vạn dân.

Số bác sĩ/vạn dân: 8 bác sĩ/vạn dân.

Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân: 27giường/vạn dân.

Tỷ lệ xã phường có thiết chế văn hóa đạt 60,0%; huyện, thi xã: Đạt 100,0%.

Số xã đạt chuẩn xã nông thôn mới: 40% số xã.

Số thuê bao điện thoại trên 100 dân: 35 thuê bao/100 dân.

Có 100% số xã, ấp, khu phố có đường truyền internet và đường truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước.

Tỷ lệ người luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên: Đạt 33,0%.

Tỷ lệ hộ gia đình luyện tập thể dục, thể thao: Đạt 23,5%.

Diện tích nhà ở bình quân đầu người: 24,0 m2/người.

Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 99,86%.

Tỷ lệ dân sổ đô thị sử dụng nước sạch: 99,0%.

Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 98,0%.

Mục tiêu môi trường:

Tỷ lệ che phủ xanh, cây lâm nghiệp và cây công nghiệp lâu năm: 57,0% .

Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý: 90,0%.

Chất thải rắn y té sẽ được thu gom và được xử lý: 100,0%.

100% các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuân môi trường.

b)    Thơi kỳ 2016 - 2020: Bình Dương sẽ trở thành đô thi trực thuộc Trung ương

Mục tiêu kinh tế:

Tốc độ tăng trường kinh tế chung giữ nhu QH2007 là bình quân tăng 13,0%/năm; Nhưng trong từng khu vực kinh tế có sự điều chỉnh, khu vực CN - XD điều chỉnh giảm từ 12,3%/năm (theo QH2007) xuống 10,0%/năm; khu vực DV điều chỉnh tăng từ 16,1% (theo QH2007) lên 16,63%/năm; khu vực NLN điều chỉnh giảm từ 3,6% (theo QH2007) xuống 2,3%/năm.

Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp, nhưng có sự điều chỉnh cơ cấu kinh tế của QH2007. Các ngành khu vực CN - XD tiếp tục giảm tỷ trọng, điều chỉnh giảm từ 59,0% (theo QH2007) xuống 50,44%; các ngành dịch vụ điều chỉnh tăng từ 42,2% (theo QH2007) lên 47,59%. Các ngành khu vực NLN điều chỉnh giảm từ 2,3%/năm (theo QH2Ó07) xuống 1,97%.

Điều chỉnh tăng tổng dân số táng từ 2,0 triệu người (theo QH2007) lên

2,5    triệu người. Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân sẽ điều chỉnh giảm từ 4,6%, (theo QH2007) xuống 4,12%/năm.

Xuất - nhập khẩu: Điều chỉnh kim ngạch xuất khẩu tăng từ 25,0 tỷ USD (theo QH2007) lên 68,95 tỷ USD. Điều chỉnh kim ngạch nhập khẩu tăng từ

10,0 tỷ USD (QH2007) lên 32,3 tỷ USD.

Cơ bản hoàn chỉnh hệ thổng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội đạt tiêu chuẩn đô thị trực thuộc Trung ương.

Mục tiêu xã hội:

Điều chỉnh tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 75,0% (theo QH2007) lên 80,0%.

Điều chỉnh GDP bình quân đầu người tăng từ 89,6 triệu đồng (theo QH2007) lên 135,8 triệu đồng (tương đương ố. 170 USD/người).

Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm theo tiêu chí của tỉnh còn dưới 0,8%.

Số lao động được giải quyết việc làm: 40,0 nghìn lao động.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 80,0% lực lượng lao động.

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi theo cân nặng theo tuổi: Dưới 8,0%.

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã đạt trên 90%;

Giảm tỷ lệ trẻ em chết dưới 1 tuổi dưới 6 phần nghìn.

Số cán bộ y tế/vạn dân vào năm 2020: 52 cán bộ y tế/vạn dân.

Số bác sĩ/vạn dân: 9 bác sĩ 7 vạn dân.

Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân: 30 giường/vạn dân.

Tỷ lệ giáo viên đạt tiêu chuẩn: đạt 65,0%.

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 75,0%.

Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí nông thôn mới: 100% số xã.

Tỷ lệ số thuê bao điện thoại trên 100 dân: 55 thuê bao/100 dân.

Tỷ lệ luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên: 40,0%.

Tỷ lệ hộ gia đình luyện tập thể dục, thể thao: 35,0%.

Diện tích nhà ở bình quân đầu người: 30,0 m2/người.

Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 99,9%.

Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch: 100,0%.

Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 99,5%.

Mục tiêu môi trường:

Tỷ lệ che phủ xanh: Cây lâm nghiệp và cây lâu năm: Đạt 60,0%.

Tình trạng ô nhiễm môi trường trong các khu công nghiệp và đô thị đảm bảó.

100% các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường.

c)  Bổ sung thời kỳ 2021 - 2025: Bình Dương là một đô thị công nghiệp, dịch vụ phát triển, nông nghiệp đô thị bền vững.

Tăng trưởng kinh tế thời kỳ 20 năm 2006 - 2025 bình quân 13,7%/năm; trong đó, thời kỳ 2021 - 2025 bình quân 13,6%/năm Theo đó, CN - XD tăng bình quân 10,81%/năm; khu vực DV tăng bình quân 15,61%/năm; khu vực NLN tăng bình quân 2,5%/năm.

Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp. Khu vực CN - XD chiếm 49,03%; khu vực vực DV chiếm 49,00% và khu vực NLN chiếm 1,97%.

Kim ngạch xuất khẩu đạt 186,0 tỷ USD; kim ngạch nhập khẩu đạt 63,0 tỷ USD

Tổng quy mô dân sổ: 3,0 triệu người.

GDP bình quân đầu người đạt 264 triệu đồng/người (tương đương 12.000 USD/người).

Tỷ lệ đô thị hóa đạt 83,0 - 85,0%.

Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại.

Xã hội văn minh, đô thị hiện đại, tiên tiến, nông thôn phát triển bền vững.

3.  Điều chỉnh chỉ tiêu kinh tế

Điều chỉnh tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng cao để tăng quy mô kinh tế; tăng thu nhập bình quân đầu người là một những điều kiện quán trọng để nâng cao mức sống và tái đầu tư.

Thời kỳ 2016 - 2020: Tốc độ tăng trưởng chung của Phương án chọn tương tự như QH2007; là tăng 13,0%/năm. Tuy nhiên, trong từng nhóm ngành có khác với QH2007, cụ thể là: Khu vực CN - XD sẽ tăng 10,0%/năm (QH2007: 12,3%/năm); khu vực NLN tăng 2,3%/năm (QH2007: 3,6%/năm); Riêng khu vực DV tương tự QH2007, tăng 16,10%/năm (QH2007: 16,20%/năm).

Thời kỳ 2021 - 2025: Tốc độ tăng trưởng chung cao hơn thời kỳ 2016 - 2020, tăng 13,6%/năm; trong đó, khu vực CN - XD tăng bình quân: 10,56%/năm; DV tăng bình quân 16,0%/năm; NLN tăng bình quân 2,5%/năm.

Điều chỉnh quy mô kinh tế: Sau 10 năm, quy mô kinh tế (năm 2020 so với năm 2010) sẽ tăng khoảng 2,4 lần và năm 2025 so với năm 2015 tăng khoảng 2,5 lần. Điều chỉnh GDP bình quân đầu người đến năm 2020 từ 89,6 (QH2007) lên 135,8 triệu đồng (tương đương 6.170 ƯSD/người); đến năm 2025, sẽ đạt 264 triệu đồng/người (tương đương 12.000 USD/người).

Điều chỉnh cơ cấu kinh tế để phát triển bền vững: Điều chỉnh khu vực CN - XD, chiếm 50,44% vào năm 2020 (QH2007: 55,5%); Khu vực bv chiếm 47,59% (QH2007: 42,2%); Khu vực NLN chiếm 1,97% (QH2007: 2,3%) Đến năm 2025, khu vực DV xấp xỉ với khụ vực CN - XD (DV: 49,00% và CN - XD: 49,03%). Sự chuyển dịch cơ cấu CN - XD giảm và tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ thể hiện quá trình chuyển đổi mang tính ổn định và bền vững của nền kinh tế, để đến sau 2025, nền kinh tế Bình Dương sẽ chuyển sang Dịch vụ - Công nghiệp và Nông nghiệp một cách vững chắc hơn.

4.   Điều chỉnh những giải pháp định hướng quan trọng để đạt mục tiêu

a)  Phát triển ngành công nghiệp:

Đến năm 2020, Bình Dương sẽ trở thành một trong những trung tâm công nghiệp lớn trong vùng; GTSX công nghiệp tăng 16,1%/năm thời kỳ 2016 - 2020 tốc độ tăng bình quân 2Ọ,0%/năm. Nỗ lực chuyển đổi công năng cua một sổ KCN ờ phía Nam và đầu tư phát triển mạnh cộng nghệ cao ở phía Bắc; chú trọng phát triển công nghệ có hàm lượng nội địa cao; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu, từng bước nâng cao sức cạnh trạnh của sản phẩm công nghiệp chế biến trên thị trường quốc tế. Phát triển công nghiệp gan chặt với đô thị hóa. Phát triển mạng lưới công nghiệp dịch vụ đô thị theo hướng hiện đại - văn minh và hiệu quả hình thành và tồ chức sắp xếp các cụm công nghiệp theo hướng kết hợp chặt chẽ khuyến khích hoạt động có hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phát triển công nghiệp gắn chặt với bảo vệ môi trường, đàm bảo an ninh quốc phòng trong lĩnh vực công nghiệp. Thu hút lao động có chất lượng cao; hạn chế tối đa ngành công nghiệp thâm dụng nhiều lao động một cách hợp lý.

Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp xuất khẩu như: Công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu; công nghiệp dệt - may xuất khẩu; công nghiệp da giày; công nghiệp chê biến cao su; công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uông; công nghiệp cơ khí; thủ công mỹ nghệ; công nghiệp vật liệu xây dựng và gôm sứ.

Phát triển các khu, cụm công nghiệp (KCN, CCN): Phấn đấu nâng tỷ trọng các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch, điện, điện tử, công nghiệp chế biến... các khu, cụm công nghiệp chiếm 30-32,0% GTSX công nghiệp toàn tỉnh. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN.

Các khu công nghiệp: Đến năm 2020, dự kiến toàn tỉnh có 35 khu công nghiệp với tổng diện tích gần 13.764,8 ha. Thu hút và lấp đầy 16 KCN ở TX. Dĩ An; TX. Thuận An và TP. Thủ Dầu Một. Tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh CSHT và thu hút đầu tư vào các KCN ở phía Bắc.

Các cụm công nghiệp: Đến năm 2025 sẽ hình thành và đi vào hoạt động 18 cụm công nghiệp, tổng diện tích cảc CCN đến 2025 khoảng 1.190,2 ha; trong đó: Tân Uyên khoảng 830,6 ha; Phú Giáo khoảng 184,6 ha và Dầu Tiếng khoảng 175 ha. Thời kỳ 2011- 2015 sẽ đưa vào xây dựng khoảng 647,2 ha; Thời kỳ 2016-2020 khoảng 275,0 ha và thời kỳ 2021-2025 khoảng 268 ha..... Còn tiếp 

Dowload file qui hoạch kinh tế xã hội Bình Dương đầy đủ

Bán nhà Dĩ An Bình Dương

 bán nhà cấp 4, bán nhà liền kề, bán nhà trọ, bán biệt thự mini, bán nhà phố, bán nhà mặt tiền, bán nhà giá rẻ…

Bên cạnh đó, Nhà đất An Phát còn đang rao bán những lô đất xây dựng cho nhiều nhu cấu như: bán đất nền xây dựng, bán đất sổ đỏ, bán đất xây dựng nhà ở, bán đất xây nhà trọ, bán đất xây nhà xưởng, bán đất giá rẻ, ban nha tan dong hiep

 

loading Đang tải...